Kho bài viết
A1Ngữ pháp A1Nguồn
20/07/2022

Modalverben (Động từ khiếm khuyết)


Động từ khiếm khuyết hay động từ khuyết thiếu là phần ngữ pháp quan trọng ở trình độ A1. Trong bài học ngày hôm nay, Phuong Nam Education sẽ hệ thống lại nội dung ngữ pháp này để bạn có thể có nền tảng ngữ pháp vững chắc trong trình độ A1. Hãy cùng khám phá ngay thôi nào!

Định nghĩa Modalverben

Modalverben - động từ khuyết thiếu được hiểu là một nhóm từ đặc biệt. Chúng kết hợp với các động từ chính để bổ sung ý nghĩa cho các động từ, hành động trong câu. Trong tiếng Đức gồm có các động từ khuyết thiếu sau: dürfen, können, mögen, müssen, sollen und wollen, möchten. Mỗi động từ này lại mang ý nghĩa khác nhau.

Ý nghĩa của từng động từ khuyết thiếu

Dürfen

Cách dùng: Được dùng để thể hiện sự cho phép hoặc đưa ra một lệnh cấm.

Ví dụ:

Das Mädchen darf heute ins Kino gehen (Cô bé hôm nay được cho phép đi xem phim)

Im Museum darf man nicht fotografieren (Ở bảo tàng mọi người không được phép chụp ảnh)

Können

Cách dùng: Thể hiện khả năng thực hiện được việc gì hay một suy đoán, giả định nào đó

Ví dụ:

Können Sie Auto fahren? (Bạn biết lái xe không?)

Heute könnte es Regen geben (Hôm nay trời có thể mưa)

Mögen

Cách dùng: Bày tỏ mong muốn, sở thích nào đó

Ví dụ:

Wir mögen Volksmusik ( chúng tôi thích nhạc dân tộc)

Müssen

Cách dùng: Dùng để đưa ra mệnh lệnh hay một điều gì cần thiết phải thực hiện.

Ví dụ: 

Du musst jetzt gehen, sonst verpasst du noch deinen Zug (Cậu phải đi ngay bây giờ, không thì sẽ bị nhỡ tàu)

Der Schüler muss täglich seine Hausaufgaben machen (Học sinh phải làm bài tập về nhà mỗi ngày)

Du musst jetzt gehen, sonst verpasst du noch deinen Zug - Cậu phải đi ngay bây giờ, không thì sẽ bị nhỡ tàu

Sollen

Cách dùng:  Thể hiện sự khuyên nhủ ai đó làm việc gì

Ví dụ: 

du sollst dich jetzt schlafen legen! (bạn nên đi ngủ đi)

Wollen

Cách dùng: Bày tỏ ý muốn, mong muốn làm việc gì 

Ví dụ:

Georg will nächstes Jahr in Italien Urlaub machen ( Georg muốn năm sau sẽ du lịch tới Ý)

Möchten

Cách dùng: Động từ khuyết thiếu này được sử dụng tương tự như động từ wollen.  Tuy nhiên sử dụng động từ này sẽ lịch sự hơn động từ wollen

Ví dụ: 

Mama, ich möchte ein Eis (haben). Kaufst du mir eins?

Cách chia động từ khuyết thiếu ở thì hiện tại

Tùy theo ngôi mà các động từ sẽ có cách chia khác nhau. Dưới đây là bảng chia các động từ khuyết thiếu ở thì hiện tại

 

 dürfen

 ich

 darf

 du

 darfst

 er/sie/es

 darf

 wir

 dürfen

 ihr

 dürft 

 Sie/sie

 dürfen 

 

  mögen

 ich mag

 du magst

er/sie/es mag

wir mögen

ihr mögt

Sie/sie mögen

 

  möchten  

 ich möchte

 du möchtest

er/sie/es möchte

wir möchten

ihr möchtet

Sie/sie möchten

 

  wollen

 ich will

 du willst

er/sie/es will

wir wollen

ihr wollt

Sie/sie wollen

 

  sollen

 ich soll

 du sollst

er/sie/es soll

wir sollen

ihr sollt

Sie/sie sollen

 

  müssen

 ich muss

 du musst

er/sie/es muss

wir müssen

ihr müsst

Sie/sie müssen

 

 

 

  können

ich kann

du kannst

er/sie/es kann

 wir  können

 ihr  könnt

Sie/sie können

 

 

 

Cách thành lập câu có sử dụng động từ khuyết thiếu

Đối với câu trần thuật: Để thành lập 1 câu có động từ khiếm khuyết, ta chia động từ khiếm khuyết theo ngôi chủ ngữ và đặt động từ chính ở dạng nguyên mẫu (Infinitiv) ở cuối câu.

Ví dụ: Ich muss meine Hausaufgaben machen.(Tôi phải làm bài tập về nhà)

„müssen" được chia theo ngôi Ich là „muss", động từ chính là „machen“

Đối với câu hỏi: ta đưa động từ khiếm khuyết lên đầu câu và đặt động từ chính cuối câu hỏi ở dạng nguyên mẫu

Ví dụ: Muss ich jetzt essen ? (Tôi có phải ăn bây giờ ko?)

Muss ich jetzt essen ? - Đặt động từ khuyết thiếu lên đầu câu và động từ chính cuối câu để tạo nên câu hỏi

Bài học đến đây là kết thúc. Phuong Nam Education hy vọng rằng, các bạn đã bổ sung thêm nhiều kiến thức mới. Hiện tại, Phuong Nam Education đang có các khóa học tiếng Đức với nhiều ưu đãi khủng, nếu bạn quan tâm có thể liên hệ hotline 19007060 để được tư vấn miễn phí và nhận thêm nhiều thông tin hữu ích nha. Chúc bạn học tập thật tốt và đạt được thành công trong tương lai.

 

 

müssen

 ich muss

 du musst

er/sie/es muss

wir müssen

ihr müsst

Sie/sie müssen

Bài viết từ hoctiengduc.comXem bản gốc
Về kho bài viết