Relativsatz (Mệnh đề quan hệ)
Bằng việc sử dụng các mệnh đề quan hệ, chúng ta có thể bổ sung thông tin cho 1 câu mà không cần xây dựng thêm một câu mới.
Ví dụ: Ich mag die Männer. Sie schönen Augen haben.
> Ich mag die Männer, die schönen Augen haben.
Chúng ta xây dựng mệnh đề quan hệ theo các bước sau:
Thêm dấu phẩy.
Đặt thông tin bổ ngữ sau dấu phẩy.
Đại từ quan hệ được chia theo vị trí của từ mà nó bổ nghĩa trước đó.
Ví dụ: Sie ist die Frau, die ich gestern sah. (Cô ấy là người phụ nữ tôi thấy ngày hôm qua.)
Để chia chính xác đại từ quan hệ sau dấu phẩy ta cần nắm rõ bảng sau:
Nominativ
Genitiv
feminin
die/welche
deren
maskulin
der/welcher
dessen
neutral
das/welches
dessen
Plural
die/welche
deren
Dativ Akkusativ
eminin der/welcher die/welche
maskulin dem/welchem den/welchen
neutral dem/welchem das/welches
Plural denen/welchen die/welche
Ví dụ: Er ist Tim, dessen Katze blau ist. (Đó là Tim, người có con mèo màu xanh.)